10 lợi ích tuyệt vời của gạo lứt

Gạo là lương thực chính ở nhiều quốc gia và xuất hiện trong nhiều loại món ăn khác nhau trên khắp thế giới.
Mọi người thường thích gạo trắng hơn. Tuy nhiên, qua quá trình xay xát đã làm mất đi các giá trị dinh dưỡng. Nhưng điều này không có nghĩa nói rằng bạn không được ăn gạo nữa. Đơn giản chỉ cần chuyển sang gạo lứt để nhận được nhiều lợi ích hơn. Dưới đây chính là 10 lợi ích mà gạo lứt mang lại cho sức khỏe bạn nên biết:
1. Cải thiện sức khỏe tim mạch
Gạo lứt rất có ích cho một trái tim khỏe mạnh. Hàm lượng chất xơ trong gạo lứt sẽ giúp giảm tắc nghẽn động mạch do tích tụ mảng bám.
2. Giảm lượng cholesterol xấu
Gạo lứt là một chất xơ hòa tan tuyệt vời, giúp giảm mức độ LDL (cholesterol xấu). Dầu trong gạo lứt cũng đã được chứng minh có khả năng làm giảm mức độ cholesterol LDL.
Loại gạo này sở hữu những chất kháng cholesterolemic và điều hòa dị hóa cholesterol.
3. Giảm nguy cơ mắc bệnh tiểu đường
Gạo lứt có chỉ số đường huyết thấp và được tiêu hóa chậm hơn, gây ra một sự thay đổi đường trong máu ít hơn so với các loại gạo khác.
4. Bảo vệ chống lại ung thư
Một chế độ ăn uống có chứa gạo lứt thay cho gạo trắng thường hữu ích trong việc ngăn ngừa bệnh ung thư khác nhau như ung thư ruột kết, ung thư vú và ung thư máu. Hiệu quả này là do các chất chống oxy hóa cao và hàm lượng chất xơ cao trong gạo lứt.
5. Hỗ trợ quá trình giảm cân
Hàm lượng chất xơ trong gạo lứt giúp bạn cảm thấy no, và sau đó bạn sẽ ít động đến các loại thực phẩm ăn vặt không lành mạnh khác. Thêm vào đó, gạo lứt có chứa mangan giúp tổng hợp chất béo cơ thể.
6. Tăng cường hệ thống miễn dịch
Gạo lứt chứa một số lượng đáng kể vitamin, khoáng chất và các thành phần phenolic, những chất rất cần thiết cho một hệ miễn dịch khỏe mạnh. Một hệ thống miễn dịch khỏe mạnh sẽ làm tăng cường khả năng chống lại nhiễm trùng của cơ thể, giúp cơ thể phục hồi sau bệnh nhanh hơn. Thêm vào đó, các chất chống oxy hóa của gạo lứt giúp chống lại các gốc tự do đã gây ra bệnh tật và quá trình lão hóa.
7. Giữ xương chắc khỏe
Lợi ích này chủ yếu là do trong gạo lứt có chứa magie. Chỉ cần một chén gạo lức đã chứa khoảng 21 % lượng magie cần thiết cho một ngày.
Magiê là một chất dinh dưỡng quan trọng, cùng với canxi và vitamin D, rất cần thiết cho xương chắc khỏe. Magiê giúp chuyển đổi vitamin D thành dạng hoạt động để nó giúp hấp thu canxi.
Trong thực tế, thiếu hụt magiê có liên quan đến mật độ thấp xương và sự phát triển của viêm khớp và loãng xương sau này.
8. Hỗ trợ chức năng tiêu hóa
Gạo lứt chứa nhiều chất xơ không hòa tan, giúp chất di chuyển qua ruột một cách dễ dàng hơn. Việc tiêu hóa trở nên dễ dàng sẽ làm giảm táo bón cũng như bệnh trĩ. Bên cạnh đó, gạo lứt cũng chứa một số lượng lớn mangan giúp tiêu hóa chất béo
Do gạo lứt không chứa gluten nên những ai đang trong chế độ ăn không gluten có thể sử dụng loại hạt này.
9. Duy trì một hệ thống thần kinh khỏe mạnh
Gạo lứt có chứa một lượng lớn mangan, khoáng chất cần thiết để sản xuất axit béo và kích thích tố cần thiết cho một hệ thống thần kinh khỏe mạnh. Ngoài ra, magiê cân bằng hoạt động của canxi trong cơ thể để điều tiết thần kinh và cơ bắp. Điều này là rất quan trọng để ngăn ngừa sự co cơ.
Thêm vào đó, các loại vitamin B trong gạo lứt giúp đảm bảo hoạt động trơn tru của bộ não và hệ thống thần kinh bằng cách đẩy nhanh sự trao đổi chất trong não.
Ngay cả vitamin E trong gạo lứt cũng có mối liên quan đến phòng ngừa một số bệnh não do ôxy hoá.
10. Thực phẩm tuyệt vời cho trẻ sơ sinh
Là một loại thực phẩm giàu chất xơ tự nhiên, gạo lứt rất tốt cho sức khỏe của trẻ sơ sinh. Hàm lượng chất xơ phong phú đảm bảo hệ thống tiêu hóa của trẻ thực hiện dễ dàng và ngăn ngừa táo bón trẻ sơ sinh.

Công dụng trị bệnh của đậu xanh

Đậu xanh có tên khoa học là Phaseslus aureus roxb. Trồng quanh năm ở hầu khắp miền đất nước ta trừ vùng ngập mặn, nước lợ. Cây thường cao từ 65cm - 90cm, cành, lá đều xanh lục, cho hạt chưa chín xanh lục, khi chín vàng lục.

Lợi ích từ mè đen

Hạt mè chứa khoảng 40 - 60% dầu, 22% chất đạm, ngoài ra còn có đồng, can xi oxalat. Dầu mè chứa nhiều calo, a xít béo omega 3 và omega 6... có lợi cho tim mạch, tăng tuổi thọ. Mè đen và mè trắng đều tốt cho sức khỏe, nhưng đông y khuyến cáo nên dùng mè đen vì đây được xem như một vị thuốc.

Hạt mè chứa khoảng 40 - 60% dầu, 22% chất đạm, ngoài ra còn có đồng, can xi oxalat. Dầu mè chứa nhiều calo, a xít béo omega 3 và omega 6... có lợi cho tim mạch, tăng tuổi thọ. Mè đen và mè trắng đều tốt cho sức khỏe, nhưng đông y khuyến cáo nên dùng mè đen vì đây được xem như một vị thuốc.

Mè đen có tác dụng hữu hiệu đối với các vấn đề về tiêu hóa như nhuận tràng, trị táo bón, khó tiêu. Chọn mè tươi ngon tại nơi bán đáng tin cậy, về nhặt sạch rồi đãi qua với nước. Để ráo rồi cho vào chảo rang chín. Khi hạt mè phồng lên và nổ lách tách nghĩa là đã chín, lưu ý không để lửa lớn để tránh mè bị cháy. Đem xay nhuyễn rồi trữ trong hũ sạch để chế biến thành nhiều món ngon.

Cách thông dụng nhất là nấu chè mè đen (còn gọi là chí mà phù). Mè đã chín và xay nhuyễn hòa với một ít nước lọc cùng với bột sắn dây hoặc bột nếp, cho lên bếp đun sôi, thêm một ít đường rồi nhấc xuống. Món này trị táo bón hiệu quả, có thể ăn một chén trước khi đi ngủ mỗi ngày. Người Nam bộ thường cho thêm nước dừa hoặc sữa vào cũng rất ngon.

Đối với người lớn tuổi thì cho bột mè đã xay nấu cùng với khoai mỡ hoặc với gạo tẻ thành món cháo dùng mỗi ngày đều rất tốt. Những người trẻ nếu không có thời gian thì có thể trộn hạt mè đen đã rang với đậu phộng giã nhuyễn cùng một ít muối, tiêu, thành loại gia vị ăn cùng cơm hoặc xôi mỗi ngày.

Mè đen còn giúp tiêu hủy các loại giun sán trong đường ruột, do đó nên trữ loại thực phẩm này trong gian bếp.

Đông y dùng mè đen như một vị thuốc giúp đen tóc bên cạnh hà thủ ô. Mè đen còn giúp trị mụn nhọt, làn da mềm mại. Do đó, bên cạnh việc dùng trực tiếp mè đen còn có thể dùng dầu mè để thay thế các loại dầu ăn khác trong chế biến. Dầu mè cũng rất thân thiện với trẻ em do chứa nhiều vitamin E, B và can xi.

9 công dụng chữa bệnh ít biết của đậu nành

Đậu nành còn có tên là đậu tương. Nguồn gốc cây này ở Trung Quốc, sau lan sang Việt Nam, Nhật Bản, Triều Tiên. Châu Âu mới biết đến đậu nành từ thế kỷ 18. Từ cổ xưa, đậu nành dùng làm thực phẩm, nhưng gần đây y học thế giới phát hiện ra nhiều tác dụng chữa bệnh của nó.